Canada

  • Thủ đô: Ottawa
  • Quốc ngữ: English & French
  • Đồng tiền: Đô la Canada (CAD)
  • Múi giờ: (GMT) -3.5 giờ đến -8 giờ
  • Khí hậu: Khí hậu lục địa với nhiệt độ từ 25 độ vào mùa hè và -15 độ vào mùa động
  • Mã vùng quốc tế: +1

 

Canada là chiến phần lớn lãnh thổ phía bắc Bắc Mỹ, kéo dài từ Đại Tây Dương ở phía đông đến Thái Bình Dương ở phía tây và phía bắc với Bắc Băng Dương. Đây là quốc gia lớn thứ hai thế giới tính theo tổng diện tích và biên giới chung với Hoa Kỳ ở phía nam và tây bắc là dài nhất thế giới.

Vùng đất Canada có nhiều nhóm thổ dân sinh sống trong nhiều thiên niên kỷ. Từ cuối thế kỷ 15, các đoàn thám hiểm Anh và Pháp đã khám phá, và sau đó định cư dọc theo bờ biển Đại Tây Dương. Pháp nhượng lại gần như tất cả các thuộc địa của mình ở Bắc Mỹ vào năm 1763 sau Chiến tranh Bảy năm. Năm 1867, với sự kết hợp của ba thuộc địa Bắc Mỹ của Anh thông qua Liên minh, Canada được thành lập dướit sự thống trị của liên bang gồm bốn tỉnh. Điều này đã bắt đầu một sự bồi đắp của các tỉnh và vùng lãnh thổ và một quá trình tăng quyền tự chủ từ Vương quốc Anh. Quyền tự chủ mở rộng này đã được nhấn mạnh bởi Đạo luật Westminster năm 1931 và lên đến đỉnh điểm trong Đạo luật Canada năm 1982, đã cắt đứt những dấu tích của sự phụ thuộc pháp lý vào Quốc hội Anh.

Canada là chính phủ nghị viện và một chế độ quân chủ lập hiến, với Nữ hoàng Elizabeth II là người đứng đầu nhà nước. Đây là một quốc gia song ngữ và đa văn hóa, với cả tiếng Anh và tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức ở cả cấp liên bang và tỉnh New Brunswick. Canada là một trong những quốc gia phát triển nhất thế giới. Canada có nền kinh tế đa dạng, có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào. Canada là thành viên của G8, G-20, NATO, Tổ chức kinh tế Hợp tác và phát triển, WTO, Khối thịnh vượng chung, Tổ chức quốc tế de la Francophonie, OAS, APEC và Liên hợp quốc.

Learn more about Canada Education

Người Canada rất chú trọng đến giáo dục và có nền giáo dục phát triển bậc nhất thế giới, chất lượng cao. Canada danh một tỷ lệ lớn trong tổng GDP, cao thứ 2 trong G8, bằng cấp của Canada được công nhận trên toang thế giới.

Là quốc gia đáng sống nhất thế giới

Canada được đánh giá là một trong mười quốc gia đáng sống nhất thế giới, với giáo dục chất lượng cao, chất lượng cuộc sống tốt, tỷ lệ tội phạm thấp. Ngoài ra, các trung tâm lớn Vancouver, Toronto và Montreal được công nhận là những thành phố đẳng cấp của thế giới để sóng và làm việc vì không khí trong lành, an ninh tốt, các hoạt động văn hóa và phong cách sống hấp dẫn.

Mức sống cao

Người Canada có mức sống cao nhất thế giới. hơn 70% người dân sở hữu nhà riêng, với tiện nghi đi kèm như ô tô, tủ lạnh, máy giặt. Canada cũng có hệ thống y tế và an ninh xã hội rất phát triển.
Truyền thông, giải trí đa phương tiện, văn hóa nghệ thuật cũng rất phát triển tại đây. Các hoạt động văn hóa nghệ thuật sôi nổi, bảo tàng, nhà hát, phòng triển lãm nghệ thuật, biểu diễn ca múa nhạc, hòa nhạc phong phú.

Hiếu khách

Canada được biết đến là quốc gia nhiều người nhập cư. Chính sách nhập cư của Canada cũng khá mở.

Hầu như mọi chủng tộc người trên thế giới đều có mặt tại Canada. Do vậy mà ẩm thực, truyền thống và văn hóa tại đây vô cùng đa dạng.

Tất cả các đô thị lớn đều có nhiều khu mua sắm, nhà hàng, nhà hát, phòng triển lãm, bảo táng.  Các thành phố lớn của Canada có nhiều công viên, vườn cây, bãi biển công cộng cũng nhue nhiều trung tâm thể thao hiện đại hay các cơ sở vật chất phục vụ người dân.

Thiên nhiên tươi đẹp

Người Canada tự hào về thiên nhiên tười đẹp nơi đây. Có 42 công viên quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên tại Canada. Những công viên này có ở mỗi tỉnh thành Canada. Nhiều khu bảo tồn được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới.

Du học sinh tới đây được khám phá một trong những quốc gia có tự nhiên đẹp nhất thế giới, với điều kiện địa lý đa dạng: bờ biển British Columbia, dãy Rocky hùng vĩ của Alberta, thảo nguyên mênh mông, Great Lakes, rặng núi và dải bờ biển các tỉnh bên bờ Đại Tây Dương….

Nơi rất an toàn để học tập

Canada được đánh giá là quốc gia yên bình, an toàn và rất trị an. Tỷ lệ tội phạm thấp và giảm liên tục từ năm 1993. Không giống quốc gia láng giềng Hoa Kỳ, ở Canada vũ khí bị kiểm soát chặt chẽ và cấm sử dụng.

Quốc gia có nền khoa học kỹ thuật phát triển

Canada có môi trường sôi động để kinh doanh học tập, nghiên cứu, nhờ vào sự đóng góp của nhiều nhà khoa học và doanh nhân tài năng. Đây là quốc gia tiên phong trên thế giới về công nghệ máy tính và thông tin,  nổi tiếng trong các lĩnh vực như viễn thông, vận tải và kỹ thuật; và đặc biệt là hàng không vũ trụ, giao thông đô thị, vi điện tử, thiết bị y tế, phần mềm tiên tiến, thủy điện và hạt nhân, laser và quang điện tử, công nghệ sinh học, chế biến thực phẩm và đồ uống, địa chất; và các ngành công nghiệp về đại dương và môi trường.

Hai quốc ngữ

Ngôn ngữ chính thức được sử dụng tại Canada là tiếng Anh và tiếng Pháp. Phần người nói tiếng Pháp (75%) sống tại Québec.

Hệ thống giáo dục ở Canada bao gồm trường công lập và tư thục, trường cao đẳng cộng đồng và viện kỹ thuật, trường cao đẳng nghề nghiệp, trường ngôn ngữ, trường trung học, trại hè, trường đại học.

Các tỉnh tự chịu trách nhiệm về giáo dục ở địa phương mình theo hiến pháp Canada. Có nghĩa là có sự khác biệt đáng kể giữa các hệ thống giáo dục của các tỉnh với nhau. Tuy nhiên, giáo dục rất quan trọng đối với người Canada và các tiêu chuẩn trên cả nước đều rất cao.

Trẻ em Canada học mẫu giáo một hoặc hai năm khi lên bốn hoặc năm tuổi trên cơ sở tự nguyện. Tất cả trẻ em bắt đầu lớp một ột vào khoảng sáu tuổi. Năm học thường diễn ra từ tháng 9 đến tháng 6 năm sau, nhưng trong một số trường hợp, có thể nhập học tháng 1. Các trường trung học lên đến lớp 11 hoặc 12, tùy theo tỉnh. Từ đó, sinh viên có thể theo học các trường đại học, cao đẳng hoặc Cégep. Cégep là một từ viết tắt của tiếng Pháp cho Đại học Giáo dục phổ thông và Dạy nghề, và là hai năm giáo dục phổ thông hoặc ba năm giữa trường trung học và đại học. Tỉnh Québec có hệ thống Cégep. Các tổ chức giáo dục không được xếp hạng chính thức ở Canada, nhưng bạn sẽ tìm thấy các tổ chức chất lượng trên toàn quốc. Khi chọn trường của bạn ở Canada, hãy xem xét loại, quy mô và vị trí của tổ chức. Nếu bạn quan tâm đến một lĩnh vực nghiên cứu cụ thể, hãy tìm hiểu những trường cung cấp nhiều chương trình ngành học đó.

Universities & Colleges
  • Grant MacEwan Univerisity – (SPP)
  • Concordia University (College of Alberta)
  • Thompson Rivers University
  • Farleigh Dickinson University – Vancouver
  • New York Institute of Technology – MBA Only
  • Simon Fraser University Only UG (FIC)
  • University of Manitoba Only UG (ICM)
  • University of British Columbia (Continuing Studies)
  • University of the Fraser Valley
  • Study Group ISC At Royal Roads University
  • Kwantlen Polytechnic University (under SPP)
  • Acadia University
  • Assumption University
  • Athabasca University
  • Augustana University College
  • Bishop’s University
  • Brandon University
  • Brock University
  • Carleton University
  • Concordia University
  • Lakehead University
  • Laurentian University
  • Laval University
  • McGill University
  • McMaster University
  • Memorial University of Newfoundland
  • Mount Allison University
  • Mount Saint Vincent University
  • Nipissing University
  • Queen’s University, Kingston, Ontario
  • Royal Roads University
  • Ryerson Polytechnic University
  • Saint Mary’s University
  • Scarborough College, University of Toronto
  • Simon Fraser University
  • St. Francis Xavier University
  • St. Mary’s University, Canada
  • St. Thomas University
  • Technical University of British Columbia
  • Technical University of Nova Scotia
  • Tele-Universite
  • The King’s University College
  • Trent University
  • Trinity Western University
  • Université de Sherbrooke
  • Université du Québec
  • Université du Québec à Chicoutimi
  • Université du Québec à Montreal
  • Université du Québec à Trois-Rivières
  • Universite Laval
  • Universite de Moncton
  • Universite du Quebec a Abitibi-Temiscamingue
  • Universite du Quebec a Chicoutimi
  • Universite du Quebec a Hull
  • Universite du Quebec a Rimouski
  • Universite du Quebec, central
  • University College of Cape Breton
  • University College of the Cariboo
  • University College of the Fraser Valley
  • University of Alberta
  • University of British Columbia
  • University of Calgary
  • University of Guelph
  • University of Lethbridge
  • University of Manitoba
  • University of Montreal
  • University of New Brunswick
  • University of New Brunswick, Saint John
  • University of Northern British Columbia
  • University of Ottawa
  • University of Prince Edward Island
  • University of Regina
  • University of Saskatchewan
  • University of St. Michael’s College
  • University of Toronto
  • University of Toronto, Scarborough
  • University of Victoria
  • University of Waterloo
  • University of Western Ontario
  • University of Windsor
  • University of Winnipeg
  • Wilfrid Laurier University
  • York University
List of Colleges
  • Georgian College – SPP
  • Cambrian College – SPP
  • Algonquin College – SPP
  • Lambton College – SPP
  • Seneca College – SPP
  • SIAST – SPP
  • College of the Rockies – SPP
  • Sheridan College – SPP
  • Conestoga College – SPP
  • Langara College (Under SPP)
  • The University Of King’s College
  • New York Institute Of Technology (NYIT)
  • Niagara College – SPP
  • St. Clair College
  • Omni College (Nursing Courses Only)
  • Red River College – SPP
  • Cambrian @ Hanson International Academy
  • Selkirk College – SPP
  • Northern Lights College – SPP
  • Parkland College – SPP
  • London School of Business & Finance (LSBF)
  • Loyalist College – SPP
  • Okanagan College – SPP
  • St. Lawrence College (Under SPP)
  • The Art Institute of Vancouver
  • Alexander College
  • Norquest College
  • Winnipeg Technical College (Under SPP)
  • Douglas College – SPP*
  • Humber College*
  • Canadian College
  • SAIT Polytechnic
  • Medicine Hat College (SPP)
  • Grant Macewan University (SPP)
  • Vancouver Film School
  • Lasalle College
  • Academy Canada
  • Alberta Vocational College – Calgary
  • Algonquin College of Applied Arts and Technology
  • Associated Canadian Theological Schools
  • British Columbia Institute of Technology
  • Cégep Joliette-De Lanaudière
  • Cabot College of Applied Arts, Technology and
  • Continuing Education
  • Camosun College
  • Canadian Baptist Seminary
  • Canadian Coast Guard College
  • Canadore College
  • Collège Notre-Dame
  • Collège de Bois-de-Boulogne
  • College Jean-Guy Leboeuf
  • College Militaire Royale
  • College de Jonquière
  • Columbia College
  • Conestoga College
  • Confederation College
  • Coquitlam College
  • Dawson College
  • DeVry Institute of Technology, Calgary
  • DeVry Institute of Technology, Ontario
  • Douglas College
  • Durham College
  • Eastern Pentecostal Bible College
  • Ecole Nationale d’Administration Publique
  • Ecole Polytechnique de Montreal
  • Ecole de Technologie Supirieure
  • Erindale College
  • Fanshawe College of Applied Arts and Technology
  • Georgian College of Applied Arts and Technology
  • Grant MacEwan Community College
  • Hautes Etudes Commerciales
  • Holland College
  • Humber College of Applied Arts and Technology
  • Institut National de la Recherche Scientifique
  • Kamloops International College
  • Keyin Technical College
  • La Cite Collegiale
  • Sprott Shaw College
    Lambton College
  • Lethbridge Community College
  • Marine Institute St. John’s
  • Mohawk College of Applied Arts and Technology
  • Mount Royal College
  • Nova Scotia Agricultural College
  • Nova Scotia Gaelic College
  • Nova Scotia Teachers College
  • Okanagan University College
  • Ontario Institute for Studies in Education
  • Open Learning Agency
  • Red River Community College
  • Royal Military College of Canada
  • Royal Roads University
  • Ryerson Polytechnic University
  • Saskatchewan Institute of Applied Science & Technology
  • Sault College
  • Scarborough College, University of Toronto
  • Seneca College of Applied Arts and Technology
  • Sir Sandford Fleming College
  • Sir Wilfred Grenfell College
  • Southern Alberta Institute of Technology
  • Toronto School of Theology
Học phí bậc đại học (USD/năm)

 

Khóa học

Học phí/năm

Thời gian học

Khoa học

10.000 – 13.000 USD

3-4 năm

Nghệ thuật

8.500 – 11.000 USD

3-4 năm

Kinh tế

10.000 – 13.000 USD

3-4 năm

 

Yêu cầu tuyển sinh
  • Thành tích năm lớp 12: +75%
  • TOEFL/IELTS: +79/+6.0
  • SAT: +1800 (nếu yêu cầu)

 

Học phí bậc cao học (USD/năm)

 

Khóa học

Học phí/năm

Thời gian học

MBA

14.000 – 21.000 USD

1-2 năm

Khoa học

10.000 – 13.000 USD

1-2 năm

Nghệ thuật

8.500 – 11.000 USD

1-2 năm

Kinh tế

10.000 – 13.000 USD

1-2 năm

 

Yêu cầu tuyển sinh
  • Thành tích bậc cử nhân: +70%
  • TOEFL/IELTS: +90/+6.5
  • GMAT/GRE: có yêu cầu
  • Kinh nghiệm làm việc: 2-4 năm (đối với MBA)

 

Sinh hoạt phí (USD/năm)
  • Sinh hoạt phí: 4.500 – 10.000 USD

More information sizzling hot free slot game