Nhật Bản

  • Thủ đô: Tokyo
  • Ngôn ngữ: Japanese
  • Đồng tiền: Yên (JPY)
  • Múi giờ: UTC + 09:00 
  • Khí hậu: Chủ yếu là ôn đới
  • Mã vùng quốc tế: +81

Nhật Bản là quốc đảo ở Đông Á, nằm một phần trên Vành đai lửa Thái Bình Dương, Nhật Bản gồm khoảng 6.852 hòn đảo, với năm hòn đảo chính (Hokkaido, Honshu, Kyushu, Shikoku và Okinawa) chiếm 97% tổng diện tích của đất nước. Diện tích lãnh thổ Nhật Bản là 377.975 km2.

Nhật Bản được chia thành 47 quận và tám khu vực. Khoảng hai phần ba địa hình của đất nước là đồi núi và rừng rậm, chưa đến một phần tám đất đai phù hợp cho nông nghiệp. Nhật Bản là một trong những quốc gia đông dân thứ 11 thế giới với 126,2 triệu người, và mức độ đô thị hóa nhất thế giới, với hơn 90% dân số sống ở khu vực thành thị. Thủ đô Tokyo, thành phố đông dân nhất thế giới, là nơi sinh sống của hơn 38 triệu người.

Nhật Bản thường được gọi là “Xứ sở mặt trời mọc”.

Kể từ sau chiến tranh Thế giới thứ 2, Nhật Bản tăng trưởng kinh tế ngoạn mục, trở thành đất nước này đi đầu trong nền kinh tế thế giới. Hiện tại, Nhật Bản là một trong những quốc gia sản xuất, thương mại hàng đầu thế giới  và là một trong những nhà lãnh đạo tài chính toàn cầu.

Nhật Bản là một trong những câu chuyện thành công hấp dẫn nhất thế giới trong giáo dục. Quốc gia này có các hệ thống giáo dục hàng đầu thế giới, các bài kiểm tra năng lực quốc tế thuộc hàng top của học sinh lứa tuổi 15. Tỷ lệ người dân học trung học là 98%. 49% học sinh phổ thông tiếp tục bậc đại học.

Nhật Bản là quốc gia sống thọ nhất thế giới với tuổi thọ trung bình của nam giới là 79 tuổi và đối với nữ là 85 tuổi.

Tìm hiểu thêm về giáo dục Nhật Bản

Với hơn 150.000 sinh viên quốc tế, Nhật Bản là một trong những điểm đến phổ biến nhất cho sinh viên quốc tế.

Trình độ học vấn cao

OECD xếp học sinh trung học Nhật Bản số một trên thế giới về toán học, và số 2 về kiến ​​thức khoa học. 49% học sinh tốt nghiệp trung học Nhật Bản vào đại học

Nhật Bản có hơn 700 trường đại học và 10 trong số đó được xếp hạng trong top 200 trên toàn thế giới.

Nhật Bản có số lượng người đoạt giải thưởng Nobel cao thứ hai trong số các quốc gia trên thế giới. Chất lượng giảng dạy tại Nhật Bản rất cao và giáo dục chiếm vị trí vô cùng quan trọng đối với người Nhật.

Chi phí hợp lý và môi trường sống thân thiện

Một lợi ích tuyệt vời của việc học tập tại Nhật Bản là chi phí rẻ hơn khá nhiều so với học tập ở Mỹ hoặc Châu Âu. Học phí bằng khoảng một nửa so và chi phí sinh hoạt không cao, đặc biệt là khi bạn không sống tại các thành phố lớn. Ngay cả chi phí học tại Tokyo cũng khá phải chăng khi so sánh với việc học tập tại thành phố thuộc Vương quốc Anh hoặc các nơi khác.

Sinh viên Nhật Bản rất thân thiện với sinh viên quốc tế và tự hào chia sẻ ngôn ngữ và văn hóa của họ với bạn. Hãy tham gia các hoạt động ngoại khóa để gắn kết với sinh viên Nhật Bản.

Khám phá di sản văn hóa phong phú của Nhật Bản

Hàng ngàn năm lịch sử của Nhật Bản đã định hình văn hóa của họ. Du học Nhật Bản và trải nghiệm một cách sống hoàn toàn mới!

Hòa mình vào ẩm thực đa dạng từ sushi đến ramen, từ soba đến tempura – một loạt các món ăn ngon lạ lẫm để thử. Thực phẩm Nhật Bản được biết đến là thực phẩm rất tốt cho sức khỏe và ngon miệng, cho dù đó là từ nhà hàng 5 sao hay từ một cái bàn trong một con hẻm.

Thiên nhiên tuyệt vời

Điều tuyệt vời khi học tập tại Nhật Bản là bất kể bạn ở đâu, bạn có thể thoát khỏi cuộc sống thành phố bất cứ lúc nào và nhìn thấy thiên nhiên tuyệt: từ suối nước nóng, núi lửa, núi và khỉ tuyết đến hoa nở và những bờ biển tuyệt đẹp. Nhật Bản có tất cả và đang chờ bạn trải nghiệm!

Quốc gia an toàn, yên bình để học tập

Nhật Bản là một trong những quốc gia an toàn nhất trên thế giới. Tội phạm bạo lực là rất hiếm, với Nhật Bản xếp hạng thấp nhất thế giới về số nạn nhân của tội phạm trên đầu người (nationalmaster.com). Nhật Bản thường xuyên xuất hiện trong danh sách những nơi an toàn nhất để ghé thăm trên thế giới. Nhật Bản cũng có một trong những hệ thống chăm sóc sức khỏe tiên tiến nhất thế giới, thể hiện ở tuổi thọ cao này. Các thành viên của chương trình Bảo hiểm Y tế Quốc gia chỉ trả 30% chi phí chăm sóc sức khỏe của họ, với một chuyến đi đến bác sĩ hoặc nha sĩ thường chỉ tốn vài trăm yên (vài đô la).

Cơ hội việc làm

Bởi vấn đề thiếu hụt nhân lực, Nhật Bản đang mở rộng cửa cho các công nhân nước ngoài, đặc biệt là lực lượng lao động lành nghề.

Với kinh nghiệm học tập tại Nhật Bản, bạn có cơ hội lớn trên thị trường việc làm. Tại Nhật Bản, các công ty lớn muốn tuyển dụng nhiều sinh viên quốc tế tốt nghiệp tại Nhật để làm việc cho các doanh nghiệp toàn cầu của họ.

Chính phủ Nhật Bản rất muốn thu hút nhiều sinh viên quốc tế hơn và đã đặt mục tiêu tiếp nhận 300.000 sinh viên nước ngoài vào năm 2020. Do đó, các trường đại học đang chú trọng vào việc hỗ trợ sinh viên quốc tế, từ quá trình nộp đơn cho đến tìm việc sau khi tốt nghiệp.

Nhiều khóa học được dạy một phần hoặc hoàn toàn bằng tiếng Anh thu hút ngày càng nhiều sự quan tâm của sinh viên quốc tế. Các chương trình khác để thu hút nhiều sinh viên nước ngoài bao gồm:

  • Thuê nhân viên chuyên trách việc hỗ trợ sinh viên quốc tế
  • Cho phép sinh viên nhập học vào tháng 9 (thay vì tháng 4, đó là khi năm học Nhật Bản thường bắt đầu)
  • Tuyển giảng viên nước ngoài
  • Tăng cường các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài

Chính phủ giới thiệu các chương trình hỗ trợ tài chính cho sinh viên nước ngoài. Nhiều học bổng và trợ cấp đại học được cấp thông qua Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ (MEXT) và Tổ chức Dịch vụ Sinh viên Nhật Bản (JASSO).

Có khoảng 780 trường đại học ở Nhật Bản, trong đó khoảng 80% là trường tư. Ngoài ra còn có các trường nghề và cao đẳng chuyên với đa dạng các ngành nghề đào tạo và bằng cấp.

5 loại hình giáo dục cao đẳng, đại học

Cao đẳng nghề
Cao đẳng đào tạo chuyên nghiệp (khóa học sau trung học của các trường cao đẳng đào tạo chuyên ngành)
Cao đẳng
Các trường đại học
Các cấp đào tạo sau đại học

Điều kiện tuyển sinh
  1. Học sinh đã hoàn thành 12 (11) năm học tại các quốc gia khác ngoài Nhật Bản.
  2. Học sinh từ 18 (17) tuổi trở lên và đã vượt qua kỳ thi kiểm tra trình độ học thuật tương đương với việc hoàn thành 12 (11) năm học tại các quốc gia khác ngoài Nhật Bản.
  3. Học sinh từ 18 (17) tuổi và đã hoàn thành việc học tại các trường quốc tế ở Nhật Bản được chính thức công nhận là tương đương với các trường trung học ở các quốc gia khác ngoài Nhật Bản.
  4. Học sinh từ 18 (17) tuổi trở lên và có bằng tốt nghiệp quốc tế Beccalaureate, bằng tốt nghiệp Abitur của Đức hoặc bằng tú tài Pháp.
  5. Học sinh từ 18 (17) tuổi trở lên và đã hoàn thành khóa học 12 (11) năm tại các trường quốc tế tại Nhật Bản được công nhận bởi bất kỳ tổ chức kiểm định quốc tế nào sau đây: Hiệp hội các trường đại học và cao đẳng phương Tây (WASC), Hội đồng các trường quốc tế (CIS) hoặc Hiệp hội các trường Kitô giáo quốc tế (ACSI).
  6. Học sinh từ 18 (17) tuổi trở lên và đã vượt qua kỳ thi kiểm tra trình độ học thuật tương đương với bằng tốt nghiệp trung học tại Nhật Bản.
  7. Học sinh từ 18 tuổi trở lên và được các tổ chức giáo dục công nhận đăng ký nhập học, thông qua các kỳ thi tuyển sinh cá nhân, có khả năng học tập tương đương với bằng tốt nghiệp trung học ở trên.
  8. Học sinh đáp ứng bất kỳ một trong những bằng cấp nhập học được quy định điều kiện nhập học của Trường, ngoài những điều được nêu ở trên.
Trường dạy tiếng Nhật

Tokyo
Osaka
  • Osaka Japanese Language Education Center – JASSO
  • Kansai College of Business and Language
  • Osaka Japanese Language Academy
Kyoto
  • Genki Japanese and Culture School
Fukuoka

Genki Japanese and Culture School

Đại học công lập
Hokkaido and Tohoku Area
  • Hokkaido University
  • Hokkaido University of Education
  • Muroran Institute of Technology
  • Otaru University of Commerce
  • Obihiro University of Agriculture and Veterinary Medicine
  • Asahikawa Medical University
  • Kitami Institute of Technology
  • Hirosaki University
  • Iwate University
  • Tohoku University
  • Miyagi University of Education
  • Akita University
  • Yamagata University
  • Fukushima University

 

Kanto and Koshinetsu Area
  • Ibaraki University
  • University of Tsukuba
  • Tsukuba University of Technology
  • Utsunomiya University
  • Gunma University
  • Saitama University
  • Chiba University
  • The University of Tokyo
  • Tokyo Medical and Dental University
  • Tokyo University of Foreign Studies
  • Tokyo Gakugei University
  • Tokyo University of Agriculture and Technology
  • Tokyo University of the Arts
  • Tokyo Institute of Technology
  • Tokyo University of Marine Science and Technology
  • Ochanomizu University
  • The University of Electro-Communications
  • Hitotsubashi University
  • Yokohama National University
  • National Graduate Institute for Policy Studies
  • The Graduate University for Advanced Studies
  • Niigata University
  • Nagaoka University of Technology
  • Joetsu University of Education
  • University of Yamanashi
  • Shinshu University
Tokai, Hokuriku và Kinki Area
  • University of Toyama
  • Kanazawa University
  • University of Fukui
  • Gifu University
  • Shizuoka University
  • Hamamatsu University School of Medicine
  • Nagoya University
  • Aichi University of Education
  • Nagoya Institute of Technology
  • Toyohashi University of Technology
  • Mie University
  • Shiga University
  • Shiga University of Medical Science
  • Kyoto University
  • Kyoto University of Education
  • Kyoto Institute of Technology
  • Osaka University
  • Osaka Kyoiku University
  • Hyogo University of Teacher Education
  • Kobe University
  • Nara University of Education
  • Nara Women’s University
  • Wakayama University
  • Japan Advanced Institute of Science and Technology
  • Nara Institute of Science and Technology

 

Chugoku and Shikoku Area
  • Tottori University
  • Shimane University
  • Okayama University
  • Hiroshima University
  • Yamaguchi University
  • Tokushima University
  • Naruto University of Education
  • Kagawa University
  • Ehime University
  • Kochi University

 

Kyushu and Okinawa Area
  • Kyushu University
  • Kyushu Institute of Technology
  • Saga University
  • Nagasaki University
  • Kumamoto University
  • Oita University
  • University of Teacher Education Fukuoka
  • University of Miyazaki
  • Kagoshima University
  • National Institute of Fitness and Sports in Kanoya
  • University of the Ryukyus

Học phí khóa học tiếng Nhật (USD/năm)

Khóa học Học phí Thời gian học
Tiếng Nhật 5.000 – 8.000 USD 1 – 1,5 năm

 

Điều kiện tuyển sinh của các khóa học tiếng Nhật

  • Tốt nghiệp trung học
  • Năng lực tiếng Nhật: tương đương JLPT N5/N4 or ít nhất hoàn thành 180 giờ học tiếng Nhật

 

 Học phí bậc cao đẳng, đại học (USD/năm)

Khóa học Học phí/năm Thời gian học
Khoa học 4.500 – 8.000 USD 4 năm
Nghệ thuật 6.000 – 11.000 USD 4 năm
Kinh tế 7.000 – 11.000 USD 4 năm

 

Điều kiện tuyển sinh

  • EJU (Kỳ thi đầu vào đối với sinh viên quốc tế)
  • Năng lực tiếng Nhật: tương đương JLPT N2/N1
  • TOEFL/IELTS: +76/+5.5 (đối với các chương trình dạy bằng tiếng Anh)
  • SAT: không yêu cầu

 

 Học phí bậc sau đại học (USD/năm)

Khóa học Học phí/năm Thời gian học
MBA 5.000 – 16.000 USD 1 – 2 năm
Khoa học 4.500 – 8.000 USD 1 – 2 năm
Nghệ thuật 6.000 – 11.000 USD 1 – 2 năm
Kinh tế 7.000 – 11.000 USD 1 – 2 năm

 

Yêu cầu tuyển sinh bặc sau đại học

  • Thành tích bậc học cử nhân: +70%
  • TOEFL/IELTS: +90/+6.5 (đối với các chương trình dạy bằng tiếng Anh)
  • Kinh nghiệm làm việc: không yêu cầu

 

 Sinh hoạt phí (USD/năm)

  • Chi phí sinh hoạt: 8.000 – 11.000 USD

đăng ký thông tin để được tư vấn miễn phí

Thông tin liên hệ