Úc

  • Thủ đô: Canberra
  • Quốc ngữ: Tiếng Anh
  • Đồng tiền: Đô Úc (AUD)
  • Múi giờ: (GMT) +8 đến +10.5
  • Khí hậu: Đa dạng
  • Mã vùng quốc tế: +61

Úc nằm ở Nam bán cầu, bao gồm lục địa Úc, đảo Tasmania và nhiều hòn đảo nhỏ hơn ở Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Các nước láng giềng bao gồm Indonesia, Đông Timor và Papua New Guinea ở phía bắc, Quần đảo Solomon, Vanuatu và New Caledonia ở phía đông bắc và New Zealand ở phía đông nam.

Trong khoảng 40.000 năm trước khi khu định cư châu Âu bắt đầu vào cuối thế kỷ 18, lục địa Úc và Tasmania có khoảng 250 quốc gia riêng lẻ của người Úc bản địa. Sau những chuyến viếng thăm lẻ tẻ của ngư dân từ phía bắc, và khám phá châu Âu bởi các nhà thám hiểm Hà Lan vào năm 1606, nửa phía đông của Úc đã được người Anh tuyên bố phụ thuộc vào năm 1770 và ban đầu đưa dân định cư đến thuộc địa New South Wales,  năm 1788. Trong suốt thế kỷ 19, năm thuộc địa vương quyền khác đã được thành lập.

Vào ngày 1 tháng 1 năm 1901, sáu thuộc địa được thành lập – Liên bang Úc. Từ thời điểm đó, Úc đã duy trì một hệ thống chính trị dân chủ tự do ổn định và vẫn là một lãnh địa của Khối thịnh vượng chung. Dân số Úc là 22 triệu người, với khoảng 60% tập trung tại tại các trung tâm thuộc tiểu bang Sydney, Melbourne, Brisbane, Perth và Adelaide. Thành phố thủ đô của Úc Canberra.

Thông tin về giáo dục của Úc

Nền học thuật chất lượng cao

Úc là quốc gia có tiếng trên thế giới về sự xuất sắc trong giáo dục và đào tạo. Các trường đại học Úc nổi tiếng về chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

Phương pháp tiếp cận giáo dục và đào tạo nghề của Úc dẫn đầu thế giới về đổi mới và chất lượng. Sinh viên có cơ hội thực hành các kỹ năng đã dược rèn luyện trong thực tế và mô phỏng. Đây thực sự là một lợi thế so với các sinh viên được đào tạo ở những nơi khác.

Học tiếng Anh tại Úc sẽ cho bạn cơ hội sử dụng và nâng cao kỹ năng mỗi ngày. Các cơ sở đào tạo tiếng Anh của Úc có các nguồn tư liệu phong phú: video, thư viện và hệ thống trợ giúp thông qua máy tính, giúp bạn nói tiếng Anh trôi chảy trong thời gian ngắn. Bạn dễ dàng tìm được chương trình học đáp ứng nhu cầu cá nhân của mình.

Bằng cấp được công nhận trên toàn thế giới

Khi bạn tốt nghiệp, bằng cấp của bạn sẽ được công nhận không chỉ bởi các nhà tuyển dụng quốc tế mà còn bởi các tổ chức giáo dục hàng đầu trên thế giới.
Điều này là do tất cả các bằng cấp giáo dục của Úc được đăng ký trong hệ thống quốc gia – Khung bằng cấp Úc (AQF). AQF liên kết trình độ học vấn, dạy nghề và đại học, giúp sinh viên dễ dàng tiến tới cấp độ AQF tiếp theo ở bất cứ đâu tại Úc.

AQF cũng giúp các tổ chức giáo dục ở các quốc gia khác dễ dàng nhận ra trình độ chuyên môn của bạn. Khi các nhà tuyển dụng quốc tế nhìn thấy bằng cấp của Úc, họ biết những gì bằng cấp đó đại diện: nền giáo dục đẳng cấp thế giới trong một xã hội hiện đại, dân chủ và công nghệ.

Đảm bảo chất lượng

Úc cung cấp cho sinh viên quốc tế sự bảo vệ người tiêu dùng nghiêm ngặt nhất trên thế giới. Vào năm 2000, Úc ra Đạo luật Dịch vụ Giáo dục cho Sinh viên Nước ngoài (ESOS). ESOS đảm bảo, để được phép tuyển sinh sinh viên quốc tế, các cơ sở đào tạo phải đáp ứng các yêu cầu nhất định về cơ sở vật chất, hoạt động tiếp thị, dịch vụ giáo dục, dịch vụ hỗ trợ sinh viên. Tất cả các tổ chức đáp ứng yêu cầu này được liệt kê trên Sổ đăng ký cơ sở đào tạo và khóa học Khối thịnh vượng chung dành cho sinh viên nước ngoài (CRICOS).

Có nghĩa là, khi bạn đến Úc bằng visa du học, bạn có sự bảo đảm của Chính phủ Úc về chất lượng giáo dục.

Chi phí học tập và sinh hoạt

Chi phí sinh hoạt và học phí tại Úc tương đương với Vương quốc Anh và Hoa Kỳ.
Sinh viên quốc tế ở Úc sẽ chi trung bình khoảng 360 đô la Úc một tuần cho chỗ ở, thực phẩm, quần áo, giải trí, giao thông và điện thoại. Đương nhiên con số này phụ thuộc vào thành phố, lối sống và thậm chí cả chương trình học của bạn.

Hệ thống giáo dục Úc chia phân cấp thành đào tạo đại học, trường nghề, phổ thông và đào tạo Anh ngữ.

Đại học

Đại học là cấp học cao nhất tại Úc. Có tổng cộng 41 trường đại học, trong đó 38 trường công va 3 trường tư.
Các trường đại học Úc phát triển kỹ năng cho sinh viên thông qua môi trường học tập cơ động, chú trọng tự do tư duy.

Cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giảng viên trình độ cao mang đến cho sinh viên trải nghiệm học tập đỉnh cao.

Các trường đại học Úc có các khóa học chất lượng cao, các chương trình nghiên cứu thú vị. Một số trường tập trung nghiên cứu chuyên sâu một số chuyên ngành.

Bằng cấp:
  • Cử nhân
  • Cử nhân danh dự
  • Chứng nhận tốt nghiệp
  • Cao đẳng
  • Thạc sĩ
  • Tiến sĩ

Sinh viên được cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cá nhân và hỗ trợ về học thuật. Trong đó có các chương trình học định hướng, gia sư, bổ túc Anh ngữ, các sự kiện xã hội.

Đào tạo Kỹ thuật và chuyên sâu (TAFE)

Các trường nghề thường có liên kết chặt chẽ với các nhà máy, xí nghiệp. Vì vậy các khóa học rất thực dụng và chú trọng kỹ năng. Các khóa học này thường được dạy tại các trường nghề công hoặc trường tư. Một số trường đại học dũng có khóa học nghề.

Các chương trình dạy nghề của Úc nổi danh về tính thực tế và dễ xin việc. Các khóa học được thiết kế để đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao của thế giới. Các ngành đào tạo vô cùng đa dạng: cơ khí, máy tính, nấu ăn, quản lý khách dạn, quản trị kinh doanh. Các khóa học có thời gian 6 tháng hay lên tới 3 năm. Bạn có thể bắt đầu bằng một khóa học nghề, như bước khởi đầu để tiến dần lên các khóa đào tạo đại học.

Bằng cấp nghề được chia thành các loại sau, được quy định cụ thể tại Khung bằng cấp Úc (Australian Qualifications Framework)

  • Chứng chỉ I, II, III và IV
  • Bằng cao đẳng
  • Bằng cao đẳng nâng cao

Nhiều trường nghề liên kết với các trường đại học Úc, sinh viên được chấp nhận học liên thông lên đại học nếu đạt yêu cầu.

Các khóa học tiếng Anh

Các khóa học tiếng Anh dành cho những mục đích khác nhau: tiếng anh để đăng ký vào các trường đại học, cao đẳng, du lịch, định cư hay trong kinh doanh. Có hơn 100 trung tâm tiếng Anh trên toàn nước Úc. Một số trường nghề và đại học có các khóa học tiếng Anh.

Có nhiều chường trình học tiếng anh, từ cơ bản tới cấp độ cao hơn. Một số chương trình như ví dụ dưới đây:

  • Tiếng Anh học thuật (để đáp ứng yêu cầu học nhập học vào các trường đại học và cao đăng, nghề)
  • Tiếng Anh chuẩn bị cho cấp học phổ thông
  • Tiếng Anh chuyên ngành
  • Tiếng anh dành cho thực tập sinh
  • Tiếng Anh thương mại
  • Các khóa tiếng Anh trong kỳ nghỉ

Universities & Colleges (CRICOS provider code)

  •  Australian Catholic University (ACU) (00112C)
  • Australian Catholic University (ACU) (00873F)
  • Australian Catholic University (ACU) (00885B)
  • Australian Catholic University Limited (ACU) (00004G)
  • Australian National University (ANU) (00120C)
  • Bond University Limited (Bond) (00017B)
  • Carnegie Mellon University (02696B)
  • Central Queensland University (01315F)
  • Central Queensland University (CQU) (00219C)
  • Central Queensland University (CQU) (01624D)
  • Charles Darwin University (00300K)
  • Charles Sturt University (02597E)
  • Charles Sturt University (02960B)
  • Charles Sturt University (CSU) (00005F)
  • Charles Sturt University (CSU) (01947G)
  • Curtin University of Technology (02637B)
  • Curtin University of Technology (Curtin) (00301J)
  • Deakin University (Deakin) (00113B)
  • Edith Cowan University ( Campus) (ECU) (01948F)
    Edith Cowan University (ECU) (00279B)
  • Educational Enterprises Australia Pty Ltd (00561M)
  • Flinders University (00114A)
  • Griffith University (GU) (00233E)
  • International Education Services Ltd (UQ) (01697J)
  • James Cook University (JCU) (00081E)
  • James Cook University (JCU) (00117J)
  • La Trobe University (La Trobe) (00070G)
  • La Trobe University (La Trobe) (00115M)
  • La Trobe University Australia (02218K)
  • Lashkar Pty Ltd (00666B)
  • Macquarie University (Macquarie) (00002J)
  • Monash College Pty Ltd (01857J)
  • Monash University (Monash) (00008C)
  • Murdoch University (Murdoch) (00125J)
  • Queensland University of Technology (QUT) (00213J)
  • RMIT University (RMIT) (00122A)
  • Southern Cross University (02621K)
  • Southern Cross University (03135E)
  • Southern Cross University (SCU) (01241G)
  • Swinburne University of Technology (00111D)
  • The University of Adelaide (Adelaide) (00123M)
  • Aspiring Language Insititute
  • Canterbury Language College
  • The University of Melbourne (UniMelb) (00116K)
  • The University of New England (03088G)
  • The University of New England (UNE) (00003G)
  • The University of New South Wales (U) (00098G)
  • The University of Newcastle (UoN) (00109J)
  • The University of Notre Dame Australia (01032F)
  • The University of Notre Dame Australia (02651D)
  • The University of Queensland (UQ) (00025B)
  • The University of Queensland (UQ) (00091C)
  • The University of Sydney (00026A)
  • The University of Western Australia (U) (00126G)
  • University College London (03095G)
  • University of Ballarat (02235J)
  • University of Ballarat (UB) (00103D)
  • University of Ballarat Australia (01266K)
  • University of Canberra (UC) (00212K)
  • University of Canberra College Pty Ltd (UC) (01893E)
  • University of New England (UNE) (01397K)
  • University of New South Wales (00100G)
  • University of South Australia (Uni) (00121B)
  • University of Southern Queensland (02225M)
  • University of Southern Queensland (USQ) (00244B)
  • University of Sydney (01019C)
  • University of Tasmania (UTas) (00586B)
  • University of Tasmania (UTAS) (03058B)
  • University of Technology Sydney (UTS) (00099F)
  • University of the Sunshine Coast (USC) (01595D)
  • University of Western Sydney (UWS) (00917K)
  • University of Wollongong (UoW) (00102E)
  • University Senior College at Adelaide University Inc (02375G)
  • UPC Pty Ltd (02751M)
  • Victoria University (00124K)
  • Victoria University (02475D)
Học phí bậc đại học (USD/năm)
Khóa học

Học phí/năm

Thời gian học

Khoa học

25.000 – 28.000 USD

3 – 4 năm

Mỹ thuật, nghệ thuật

14.000 – 18.000 USD

3 -4 năm

Kinh tế, kinh doanh

17.000 – 24.000 USD

3 -4 năm

 

Yêu cầu tuyển sinh
  • Thành tích năm lớp 12: +70%
  • TOEFL/IELTS: +79/+6.0
  • SAT: +1800 (nếu yêu cầu)

 

Học phí sau đại học (USD/năm)
Khóa học

Học phí/năm

Thời gian học

MBA

14.000 – 25.000 USD

1 – 2 năm

Khoa học

25.000 – 28.000 USD

3 – 4 năm

Mỹ thuật, nghệ thuật

14.000 – 18.000 USD

3 – 4 năm

Kinh tế, kinh doanh

17.000 – 24.000 USD

3 – 4 năm
Yêu cầu tuyển sinh
  • Thành tích bậc cử nhân: +65%
  • TOEFL/IELTS: +90/+6.5
  • Kinh nghiệm làm việc: 2 – 4 năm (đối với MBA).

 

Chi phí (USD/năm)
  • Sinh hoạt phí: 7.000 – 11.000 USD

đăng ký thông tin để được tư vấn miễn phí

Thông tin liên hệ